PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ ĐÔ THỊ PHÚ MỸ HƯNG
- Tọa lạc cách Quận 1 khoảng 6km về phía Nam, trung tâm đô thị Phú Mỹ Hưng rộng 433ha, được quy hoạch cho khoảng 100.000 dân, có cơ sở hạ tầng hiện đại, hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn quốc tế; môi trường sống sinh thái với tỷ lệ cây xanh đạt 8,9m2/người; tiện ích, dịch vụ đầy đủ.
- Tọa lạc cách Quận 1 khoảng 6km về phía Nam, trung tâm đô thị Phú Mỹ Hưng rộng 433ha, được quy hoạch cho khoảng 100.000 dân, có cơ sở hạ tầng hiện đại, hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn quốc tế; môi trường sống sinh thái với tỷ lệ cây xanh đạt 8,9m2/người; tiện ích, dịch vụ đầy đủ.
-
Nơi đây đã hình thành một cộng đồng cư dân đa văn hóa, đa sắc tộc đến
từ 26 quốc tịch khác nhau. Ngoài cư dân chủ yếu là người Việt Nam, còn
có Việt Kiều và những người nước ngoài đến từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật
Bản, Singapore, Mỹ, Anh, Pháp... Đặc biệt, những cộng đồng đã phát
triển mạnh tại Phú Mỹ Hưng như cộng đồng Hàn Quốc, cộng đồng Nhật Bản,
cộng đồng Trung Quốc …đã hình thành các dịch vụ dành cho chính cộng đồng
của họ: Như cửa hàng tiện ích, nhà hàng, dịch vụ, trường học Hàn Quốc,
trường Nhật Bản, trường Đài Bắc, trường Quốc Tế Nam Sài Gòn .… vì thế,
Phú Mỹ Hưng đã trở thành nơi được cộng đồng người nước ngoài ưa thích
PHẦN 2: NHỮNG CĂN HỘ ĐANG ĐƯỢC CHÀO BÁN
Star Hill: Tọa lạc ngay Khu Thương mại Tài chính Quốc tế của Phú Mỹ Hưng; Lịch thanh toán dài hạn theo tiến độ xây dựng
|
PHẦN 3: TRÍCH DẪN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ VIỆC CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ VIỆT KIỀU MUA NHÀ TẠI VIỆT NAM
Công ty Phú Mỹ Hưng xin trích dẫn một số thông tin liên quan đến việc cho Người nước ngoài và Việt Kiều mua - thuê nhà tại đô thị Phú Mỹ Hưng, căn cứ theo các văn bản pháp luật như sau:
Công ty Phú Mỹ Hưng xin trích dẫn một số thông tin liên quan đến việc cho Người nước ngoài và Việt Kiều mua - thuê nhà tại đô thị Phú Mỹ Hưng, căn cứ theo các văn bản pháp luật như sau:
- Luật đất đai số 13/2003/QH11
- Luật số 56/2005/QH11, ngày 29/11/2005 của Quốc hội về Nhà ở
- Luật số 34/2009/QH12, ngày 18/6/2009 của Quốc hội về Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai
- Nghị định số 51/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12
A/ ĐỐI TƯỢNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN MUA NHÀ TẠI VIỆT NAM Các đối tượng Người nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam: Trích từ Điều 2 Nghị Quyết 19/2008/QH12 quy định:
1. Cá
nhân nước ngoài có đầu tư trực tiếp tại Việt Namtheo quy định của pháp
luật về đầu tư hoặc được doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp trong nước
và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,thuêgiữ chức danh quản lý trong
doanh nghiệp đó;
2. Cá
nhân nước ngoàicó công đóng góp cho Việt Namđược Chủ tịch nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương; cá nhân
nước ngoài có đóng góp đặc biệt cho Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ
quyết định;
3. Cá
nhân nước ngoài đang làm việc trong lĩnh vực kinh tế - xã hội có trình
độ đại học hoặc tương đương trở lên và ngườicó kiến thức, kỹ năng đặc
biệt mà Việt Nam có nhu cầu;
4. Cá nhân nước ngoàikết hôn với công dân Việt Nam;
5. Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam theo pháp
luật về đầu tư không có chức năng kinh doanh bất động sản,có nhu cầu về
nhà ở cho những người đang làm việc tại doanh nghiệp đó.
Các đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài, được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam: Trích từ Điều 1 của Luật số 34/2009/QH12 quy định:
Người
Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở
lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia
đình sinh sống tại Việt Nam:
1. Người có quốc tịch Việt Nam;
2. Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam
theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa
học, nhà văn hóa, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của
Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc
chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước
3. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên
thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại
Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt
Nam.
B/ ĐIỀU KIỆN ĐỂ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC MUA VÀ SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM:
1. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài: Điều 3 nghị quyết Số 19/2008/QH12; Điều 5, Điều 6 Nghị định 51/2009/NĐ-CP quy định:
Cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết 19 phải đang sinh sống tại Việt Nam, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết 19 phải đang hoạt động tại Việt Nam và có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ chứng nhận hoạt động đầu tư tương ứng với hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn thời hạn từ một năm trở lên.
Cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết 19 phải đang sinh sống tại Việt Nam, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết 19 phải đang hoạt động tại Việt Nam và có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ chứng nhận hoạt động đầu tư tương ứng với hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn thời hạn từ một năm trở lên.
2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Điều 66 nghị định 71/2010/NĐ-CP quy định:
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 1 của Luật số 34/2009/QH12 phải có các giấy tờ sau đây để chứng minh về đối tượng:
a) Đối với người có quốc tịch Việt Nam thì phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị; trong trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có một trong các giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
b) Đối với người gốc Việt Nam thì phải có hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh có gốc Việt Nam.
C/ THỜI
HẠN ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM
ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC MUA VÀ SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM
1. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam: Điều 4 nghị quyết Số 19/2008/QH12 quy định:
Cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết này được sở hữu nhà ở trong thời hạn tối đa là 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Thời hạn này được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết này được sở hữu nhà ở trong thời hạn tối đa là 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Thời hạn này được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết này được sở hữu nhà ở tương ứng với thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho doanh nghiệp đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu được tính từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Trường hợp khi hết hạn đầu tư hoặc khi giải thể, phá sản thì nhà ở của doanh nghiệp quy định tại khoản này được xử lý theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về phá sản và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Điều 65 Nghị định71/2010/NĐ-CP quy định: Thời hạn sở hữu nhà của người Việt Nam định cư ở nước ngoài là ổn định, lâu dài.
D/
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ Ở LÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC MUA
VÀ SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM
Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại việt nam 1. Quyền lợi: Điều 5 nghị quyết 19/2008/QH12 quy định:
- Tại một thời điểm, cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết này được sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại; nếu đối tượng này được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại, đối với loại nhà ở khác thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó
- Bán, tặng cho nhà ở thuộc sở hữu của mình sau thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; trường hợp chủ sở hữu nhà ở là cá nhân không thể tiếp tục cư trú tại Việt Nam thì được bán hoặc tặng cho nhà ở đã mua trước thời hạn quy định tại khoản này;
- Để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật về thừa kế của Việt Nam; trường hợp người nhận thừa kế không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì được hưởng giá trị của nhà ở đó;
- Thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Uỷ quyền cho người khác quản lý nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình;
- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Nghị quyết này và pháp luật về nhà ở;
- Bảo trì, cải tạo nhà ở và sử dụng không gian của nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng, kiến trúc và các quy định của pháp luật Việt Nam;
- Được bồi thường thiệt hại khi phải phá dỡ, giải toả theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm Nghị quyết này và pháp luật về nhà ở
2. Nghĩa vụ: Điều 6 nghị quyết 19/2008/QH12 quy định:
- Chỉ được dùng nhà ở vào mục đích để ở, không được dùng để cho thuê, làm văn phòng hoặc sử dụng vào mục đích khác;
- Thực hiện việc mua, bán, tặng cho, thừa kế, thế chấp, uỷ quyền quản lý nhà ở theo đúng quy định của Nghị quyết này và pháp luật về nhà ở;
- Thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục khi đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Nghị quyết này và pháp luật về nhà ở;
- Quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam nhưng không được làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
- Thực hiện nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam khi mua bán, tặng cho, thế chấp, thừa kế nhà ở; khi đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
- Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam về việc xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở; về việc giải tỏa, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phá dỡ nhà ở; về trưng dụng, trưng mua, mua trước nhà ở;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam: Điều 2 Luật số 34/2009/QH12 quy định:
- Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 củaLuật đất đai số 13/2003/QH11:
- Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
- Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.”
Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:
SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN PHÚ MỸ HƯNG
Tầng trệt, Cao ốc Lawrence S. Ting
801 Đại lộ Nguyễn Văn Linh, P. Tân Phú, Q.7, TP.HCM
Hotline: 093.990.17.86
E-mail: baominh@pmh.com.vn
Website : www.phumyhunghome.net
Tầng trệt, Cao ốc Lawrence S. Ting
801 Đại lộ Nguyễn Văn Linh, P. Tân Phú, Q.7, TP.HCM
Hotline: 093.990.17.86
E-mail: baominh@pmh.com.vn
Website : www.phumyhunghome.net
